BẢNG SO SÁNH TỔNG HỢP ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA THÔNG TƯ 99 VÀ THÔNG TƯ 200 VỀ BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH?

DANH MỤC

Bảng so sánh tổng hợp điểm khác biệt giữa Thông tư 99 và Thông tư 200 về biểu mẫu Báo cáo tài chính?

Vừa qua ngày 27/10/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tải về Thông tư 99/2025/TT-BTC

Theo đó, Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp. Trong đó, Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026 không chỉ thay đổi cách tiếp cận về nguyên tắc kế toán mà còn cải tiến toàn diện hệ thống biểu mẫu Báo cáo tài chính (BCTC).

Cụ thể, nội dung tổng hợp so sánh điểm khác biệt giữa Thông tư 99 và Thông tư 200 về biểu mẫu Báo cáo tài chính như sau:

BẢNG SO SÁNH TỔNG HỢP ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA THÔNG TƯ 99 VÀ THÔNG TƯ 200 VỀ BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Mẫu Báo cáo Mã số Thông tư 200/2014/TT-BTC

(Phụ lục 2)

Thông tư 99/2025/TT-BTC

(Phụ lục IV)

Thay đổi chính
1. Báo cáo Tình hình Tài chính (Bảng CĐKT) B 01 – DN Bảng Cân đối kế toán năm (áp dụng cho DN hoạt động liên tục) Báo cáo Tình hình Tài chính (áp dụng cho DN hoạt động liên tục) Đổi tên từ “Bảng Cân đối kế toán” thành “Báo cáo Tình hình Tài chính”.
2. BCTC không HĐ liên tục B01/CDHĐ – DNKLT Bảng Cân đối kế toán (DN không đáp ứng giả định hoạt động liên tục) Báo cáo Tình hình Tài chính (DN không đáp ứng giả định hoạt động liên tục) Đổi tên và Bỏ ký hiệu “/CDHĐ” trong mã số.
3. BCTC giữa niên độ (Đầy đủ) B01a – DN Bảng Cân đối kế toán giữa niên độ (Dạng đầy đủ) Báo cáo Tình hình Tài chính giữa niên độ (Dạng đầy đủ) Đổi tên Bảng Cân đối kế toán thành Báo cáo Tình hình Tài chính.
4. BCTC giữa niên độ (Tóm lược) B01b – DN Bảng Cân đối kế toán giữa niên độ (Dạng tóm lược) Báo cáo Tình hình Tài chính giữa niên độ (Dạng tóm lược) Đổi tên Bảng Cân đối kế toán thành Báo cáo Tình hình Tài chính.

 

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp có hiệu lực từ khi nào?

Căn cứ Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về điều khoản thi hành như sau:

Điều khoản thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Thông tư này thay thế cho các Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/5/2015 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.

Như vậy, theo quy định trên thì Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026 và được áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.

Lưu ý về điều khoản chuyển tiếp được nêu tại Thông tư 99/2025/TT-BTC?

Căn cứ Điều 30 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về Điều khoản chuyển tiếp, theo đó, lưu ý về điều khoản chuyển tiếp tại Thông tư 99 thay thế Thông tư 200 như sau:

(1) Doanh nghiệp áp dụng các nguyên tắc sau đây khi có sự thay đổi trong chính sách kế toán:

– Trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện việc thay đổi chính sách kế toán do áp dụng lần đầu các quy định của pháp luật hoặc Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán mà đã có các hướng dẫn chuyển đổi cụ thể (áp dụng phương pháp điều chinh hồi tố, hồi tố đơn giản hoặc phi hồi tố) thì phải thực hiện theo hướng dẫn đó. Trong đó:

+ Phương pháp điều chinh hồi tố hoặc phi hồi tố thực hiện theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót.

+ Phương pháp điều chỉnh hồi tố đơn giản là phương pháp không trình bày lại số liệu so sánh từ kỳ đầu tiên bị ảnh hưởng mà tính toán ảnh hưởng lũy kế tại ngày đầu tiên của kỳ kế toán lần đầu áp dụng chính sách kế toán mới và điều chỉnh các khoản mục về tài sản, công nợ tương ứng vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc các khoản mục khác trong vốn chủ sở hữu tại ngày đầu tiên của kỳ kế toán áp dụng chính sách kế toán mới.

– Trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện việc thay đổi chính sách kế toán do áp dụng lần đầu các quy định của pháp luật hoặc Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán mà không có quy định phải điều chinh hồi tố, hồi tố đơn giản thi được áp dụng phương pháp điều chỉnh phi hồi tố chính sách kế toán đó.

– Trường hợp doanh nghiệp tự nguyện thay đổi chính sách kế toán thì phải áp dụng hồi tố đối với thay đổi chính sách kế toán đó.

(2) Các doanh nghiệp là nhà đầu tư mua trái phiếu có phát sinh các khoản chiết khấu hoặc phụ trội trái phiếu, nếu đến thời điểm Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành mà trái phiếu chưa đến thời hạn thanh toán thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng phương pháp điều chinh hồi tố hoặc điều chinh hồi tố đơn giản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 30 Thông tư 99/2025/TT-BTC để kế toán các khoản chiết khấu, phụ trội phát sinh khi mua trái phiếu đối với Báo cáo tài chính kỳ đầu tiên áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC.

(3) Trường hợp doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi chuyển đổi đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán là Đồng Việt Nam sang một đơn vị tiền tệ ghi số khác và ngược lại đã được phản ánh trên số dư Có hoặc số dư Nợ Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản và trình bày trên Bảng cân đối kế toán thì kết chuyển số dư Có hoặc số dư Nợ Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản sang Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Tài khoản 4211) đồng thời phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính về lý do và những ảnh hưởng đối với Báo cáo tài chính.

(4) Trường hợp doanh nghiệp đang thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ nhưng khi Thông tư này có hiệu lực thi hành mà hoạt động sửa chữa lớn TSCĐ chưa được thực hiện thì doanh nghiệp không tiếp tục thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. Khi hoạt động sửa chữa lớn TSCĐ được thực hiện thì doanh nghiệp kết chuyển phần chỉ phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sình với số đã trích trước, phần chênh lệch giữa số chi phí sửa chữa lớn đã trích trước với số thực tế phát sinh được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh từng kỳ.

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

error: Nội dung đã được bảo vệ!
Lên đầu trang

Thông tin liên hệ của bạn